Thử nghiệm đo điện trở

Thí nghiệm đo điện trở tiếp địa chống sét được thực hiện nhằm đảm bảo sự an toàn khi nối đất chống sét, nối đất làm việc của các thiết bị điện. Vậy thí nghiệm này được thực hiện theo các phương pháp nào? Cùng ISONA tìm hiểu ngay qua các thông tin được chia sẻ dưới đây nhé!

Tìm hiểu lợi ích thí nghiệm đo điện trở tiếp địa chống sét

Trong những ngày mưa bão, sấm sét là một yếu tố nguy hiểm. Nó có thể gây cháy nổ, thiệt hại nặng nề về người và của. Do đó, việc xây dựng một hệ thống tiếp địa chống sét vô cùng quan trọng. Nó không chỉ giúp truyền tải được lượng điện trong sét. Mà còn giúp truyền những dòng điện rò rỉ từ mạch điện xuống lòng đất. Việc này giúp đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị.

Hệ thống tiếp địa chống sét này thường bao gồm các cọc thép hoặc cọc thép bọc đồng (mạ đồng). Nó được chôn hoặc đóng xuống đất. Chiều dài của cọc lad từ 1,2 – 2,5m . Được liên kết với nhau thành hệ thống tiếp địa.  Phù hợp với yêu cầu chống sét cho từng đối tượng, công trình cụ thể.

Thí nghiệm đo điện trở tiếp địa
Thí nghiệm đo điện trở tiếp địa

Việc tiến hành thí nghiệm đo điện trở tiếp địa, kiểm tra hệ thống chống sết định kỳ để đảm bảo:

  • An toàn tính mạng cho con người.
  • Bảo vệ tài sản.
  • Giảm thiểu mọi thiệt hại, hư hỏng và làm tăng tuổi thọ cho các thiết bị điện được tiếp đất.
  • Tránh và hạn chế tình trạng cháy nổ, giật điện

Sau một thời gian sử dụng, giá trị điện trở có thể tăng lên vượt mức giá trị cho phép. Do một số nguyên nhân như mất liên kết giữa các cọc tiếp địa, lượng hóa chất làm giảm trở kháng……Do đó phải tiến hành thí nghiệm định kỳ, tối thiểu 12 tháng/ 1 lần

Các tiêu chuẩn khi thí nghiệm đo điện trở tiếp địa:

TCVN 9385: 2012 (BS 6651:1999): Chống sét cho công trình xây dựng – hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

TCVN 9358: 2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp

TCVN 4756:1989 – Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện

Một số phương pháp thí nghiệm đo điện trở tiếp địa hiện nay

1. Phương pháp điện án rơi 3 cực
cach-do-dien-tro-tiep-dia-3 cực
cach-do-dien-tro-tiep-dia-3 cực

Đây là một trong những cách đo điện trở tiếp địa an toàn và hiệu quả cao. Phương pháo này hoạt động dựa trên nguyên lý bơm dòng điện vào trong mạch. Bao gồm: đồng hồ đo – cọc nối đất – điện cực dòng – đồng hồ đo. Trong đó, điện cực dòng được đặt cách nhau tối thiểu 10 lần so với chiều dài cọc tiếp địa. Ngoài ra, nên đảm bảo khoảng cách giữa các điện cực xa nhau hết mức có thể. Và thông thường khoảng cách này là 40m.

Điện áp được cắm vào đất trong khu vực có nguồn điện thế bằng 0, ngay khoảng giữa điện cực dòng và cọc nối đất. Để đảm bảo tính chính xác cao. Thì ta nên thực hiện cả 3 phép đo với điện cực áp ở vị trí cách cọc nối đất khoảng 6m. Trường hợp cả 3 có kết quả giống nhau thì vị trí các điện cực áp đã được xác định chính xác.

2. Cách đo điện trở tiếp đất bằng phương pháp 4 cực

Cách đo điện trở tiếp địa 4 cực được áp dụng chủ yếu cho các hệ thống nối đất liên hợp, hệ thống nối đất riêng lẻ, kết nối ngầm với nhau. Khi tiến hành đo điện trở cho hệ thống này, cần cô lập từng hệ thống riêng lẻ bằng các kìm đo.

Tiếp đến, bố trí các điện áp cực và điện áp dòng tương tự như phương pháp đo 3 cực. Tuy nhiên, dòng điện được đo bởi kìm cố định trên cọc nối đất. Khi đó, đồng hồ đo sẽ tính điện trở bằng giá trị của dòng điện chạy qua hệ thống cọc nối đất.

Đo điện trở tiếp địa 3. bằng phương pháp hai kìm

Phương pháp này áp dụng cho hệ thống tiếp địa liên hợp không có kết nối ngầm với nhau. Mục đích của cách đo là dẫn xung sét xuống đất, chỉ có phần gần với điểm thu sét nhất mới có khả năng thoát khỏi dòng sét hiệu quả.

Mặc dù phương pháp tiếp địa với điện trở cố định thấp. Và duy trì được một số tính năng bảo vệ cơ bản tốt nhưng lại không có khả năng chống sét cao.

4. Phương pháp xung 

Phương pháp xung được sử dụng để đo điện trở của những cột điện cao thế, có khả năng xác định trở kháng đất của một tổng thể gồm hệ thống khung sắt và móng trụ. Hơn nữa, khi áp dụng cách này thì không cần ngắt điện của đường dây cao thế.

Lên đầu trang