Tiêu chuẩn Thí nghiệm đất đắp. Được tiến hành theo một số tiêu chuẩn như TCVN 8857:2011 và TCVN 4197:2012, TCVN 4198:2014, TCVN 4447:2012 , 22TCN 332:2006, 22TCN 333:2006, TCVN 4196:2012.
- 1 Một số tiêu chuẩn đắp đất có thể thí nghiệm như:
- 2 TIÊU CHUẨN TCVN 4197:2012 – ĐẤT XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH – GIỚI HẠN DẺO VÀ GIỚI HẠN CHẢY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
- 3 TIÊU CHUẨN TCVN 4198:2014 – ĐẤT XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
- 4 TIÊU CHUẨN TCVN 4196:2012 – ĐẤT XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ ĐỘ HÚT ẨM TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
- 5 TIÊU CHUẨN TCVN 4447:2012: CÔNG TÁC ĐẤT – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
- 6 THÍ NGHIỆM ĐẤT ĐẮP – THÍ NGHIỆM ĐẦM
- 7 THÍ NGHIỆM ĐẤT ĐẮP – THÍ NGHIỆM ĐỘ ẨM
Một số tiêu chuẩn đắp đất có thể thí nghiệm như:

– Thành phần hạt của đất;
– Khối lượng riêng và khối lượng thể tích khô của đất;
– Khối lượng thể tích và độ ẩm của đất;
– Giới hạn chảy và dẻo của đất;
– Thành phần khoáng của đất;
– Hệ số thấm (trong trường hợp cần thiết);
– Góc ma sát trong và lực dính của đất;
– Độ chua mặn và những đặc tính riêng của đất (tính trương nở, tan rã, lún sạt…);
– Cường độ chịu nén tạm thời và độ nứt nẻ (đối với đá);
– Độ chặt tối đa và độ ẩm tối ưu khi đầm nén (nếu cần thiết phải đầm chặt đất);
– Độ bẩn (cây, rác …), vật gây nổ (bom, mìn, đạn …) và những vật chướng ngại khác (trong trường hợp thi công cơ giới thủy lực và nạo vét luồng lạch);
– Phân cấp đất theo mức độ khó thi công phụ thuộc vào phương pháp thi công đất được chọn;
– Khả năng chịu tải của đất ở những độ cần thiết khác nhau.
– Trong trường hợp bồi đắp công trình phải phân tích thành phần hạt của đất.
TIÊU CHUẨN TCVN 4197:2012 – ĐẤT XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH – GIỚI HẠN DẺO VÀ GIỚI HẠN CHẢY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất trong phòng thí nghiệm để dùng cho xây dựng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất dính, chứa phần lớn các hạt có kích thước nhỏ hơn 1 mm và có giới hạn dẻo. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các đất hữu cơ (than bùn, đất than bùn hoá).
TIÊU CHUẨN TCVN 4198:2014 – ĐẤT XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần hạt của đất loại cát và đất loại sét trong phòng thí nghiệm phục vụ xây dựng.
Thành phần hạt của đất (grain – size composition of soil): Là tỷ lệ phần trăm (%) theo khối lượng của các nhóm cỡ hạt thành phần có trong đất.
Hàm lượng phần trăm tích lũy (Percent finer) (PTL): Hàm lượng phần trăm tích lũy tại một đường kính là tổng hàm lượng phần trăm (%) theo khối lượng của các hạt có đường kính nhỏ hơn đường kính đó.
TIÊU CHUẨN TCVN 4196:2012 – ĐẤT XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ ĐỘ HÚT ẨM TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Tiêu chuẩn này xác định phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm của đất sét và loại đất cát trong phòng thí nghiệm dùng cho xây dựng
Độ ẩm của đất: Lượng nước chứa trong đất được tính bằng phần trăm so với khối lượng đất khô. Độ ẩm của đất phải được xác định ở trạng thái tự nhiên
Độ hút ẩm: Lượng nước chứa trong đất ở trạng thái khô gió (Phơi khô trong không khí ), được tính bằng phần trăm so với khối lượng đất khô
TIÊU CHUẨN TCVN 4447:2012: CÔNG TÁC ĐẤT – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu phải tuân theo khi thi công và nghiệm thu công tác đất theo phương pháp khô (bằng máy đào, xúc…), phương pháp ướt (bằng cơ giới thủy lực…), phương pháp khoan nổ mìn trong xây dựng, cải tạo nhà và công trình.
THÍ NGHIỆM ĐẤT ĐẮP – THÍ NGHIỆM ĐẦM
Số khuôn đầm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Khối lượng khuôn (g) | 5530 | 5530 | 5530 | 5530 | 5530 |
Thể tích khuôn (cm3) | 2116 | 2116 | 2116 | 2116 | 2116 |
KL khuôn + mẫu ẩm (g) | 9563.6 | 9751 | 9883.9 | 9939.6 | 9562.3 |
KL thể tích ướt (g/cm3) | 1.906 | 1995 | 2.058 | 2.084 | 1.906 |
THÍ NGHIỆM ĐẤT ĐẮP – THÍ NGHIỆM ĐỘ ẨM
Số hiệu hộp | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Khối lượng hộp + đất ẩm (g) | 628.0 | 613.5 | 640.7 | 621.2 | 626.0 |
Khối lượng hộp + đất khô (g) | 575.3 | 556.2 | 570.6 | 547.4 | 545.0 |
Khối lượng hộp (g) | 148 | 150.7 | 139.8 | 137.4 | 146.3 |
Độ ẩm (%) | 12.33 | 14.14 | 16.25 | 18.01 | 20.32 |
KL thể tích khô (g/cm3) | 1.697 | 1.748 | 1.770 | 1.766 | 1.738 |
Kết quả thí nghiệm đất đắp:
Tỉ lệ hạt quá cỡ > 19 mm; Ph = 0
Độ ẩm tối ưu (%); OMC = 17.19
Khối lượng thể tích khô lớn nhất (g/cm3); MDD = 1.772
